Liên kết website
Quảng cáo
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH LỚP 5-6 TUỔI TẠI CƠ SỞ MẦM NON HOA PHƯỢNG - Thạc sỹ: Phạm Minh Hồng- TT NN - BD                                           

 

I. Đặt vấn đề                                                

Việc cho trẻ mầm non học tiếng Anh sớm đã được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích. Học tiếng anh cho trẻ mầm non giúp trẻ tiếp thu một cách tự nhiên, nghe nói chuẩn và phát triển khả năng ngôn ngữ cũng như tư duy tốt hơn. Đặc biệt, trẻ học tiếng Anh trong giai đoạn từ 3­ đến 5 tuổi là rất quan trọng. Để mỗi giờ học tiếng Anh tại cơ sở mầm non Hoa Phượng đều trở nên thú vị và bổ ích thì giảng viên, giáo viên tiếng Anh cần trau dồi phương pháp dạy học sư phạm mầm non và phương pháp dạy tiếng Anh mầm non. Trẻ mầm non được dạy tiếng Anh sớm cũng là để hình thành được tư duy và các kĩ năng giao tiếp tiếng Anh qua các hoạt động như hát, tạo hình, vẽ; nhiều hoạt động phong phú, hấp dẫn sẽ giúp trẻ không chỉ phát triển khả năng giao tiếp tự tin, vận dung linh hoạt ngôn ngữ ngoại ngữ trong nhiều hoạt động giao tiếp mà các kĩ năng vận động tinh của bé cũng được phát triển. Mục đích của bài Seminar này là nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh lớp 5-6 tuổi cho trẻ tại cơ sở mầm non Hoa Phượng. Từ đó, cả cô và trò đều có chung một mục tiêu là giúp các bé giao tiếp được các mẫu câu tiếng Anh cơ bản, củng cố và nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh ở độ tuổi 5-6 tuổi dựa vào tài liệu tiếng Anh mầm non đã được nhà trường phê duyệt và các tài liệu tiếng Anh tham khảo ngoài. Bài viết tập trung vào một số biện pháp giúp giáo viên dạy tiếng Anh mầm non nâng cao chất lượng dạy học tại cơ sở mầm non.

II. Nội dung

1. Mục tiêu của việc học tiếng Anh với trẻ 5-6 tuổi                   

1.1 Phát triển năng lực toàn diện cho trẻ

- Social (Xã hội): Phát triển khả năng làm việc theo nhóm, chơi/chia sẻ với những bạn khácthực hiện các quy định đơn giản trong sinh hoạt.

- Physics (Thể chất): Thực hiện các vận động cơ bản, hoạt động yêu cầu sự kết hợp khéo léo của bàn tay-ngón tay; có tố chất vận động cơ bản yêu cầu sự khéo léo, nhanh nhẹn, thăng bằng.

- Intellectual (Nhận thức): Có kiến thức và hiểu biết cơ bản về bản thân và thế giới xung quanh, Có khả năng quan sát, nhận xét và ghi nhớ sự vật/sự việc/hiện tượng xung quanh.

- Creative (Sáng tạo): Phát triển khả năng diễn đạt và trí tưởng tượng của trẻ nhỏ.

- Emotional (Tình cảm): Phát triển khả năng tự nhận thức, tự tin, cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi.

1.2. Mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Phát triển kĩ năng ngôn ngữ của trẻ nhằm tạo một nền tảng tiếng Anh vững chắc cho trẻ khi bước vào độ tuổi đi học.

- Giúp trẻ hiểu được cơ bản và có khả năng sử dụng tiếng Anh đơn giản trong các tình huống theo lứa tuổi và tạo tinh thần tích cực cho trẻ đối với việc học tiếng Anh.

- Cho trẻ làm quen với các dạng bài tập, bắt đầu học đọc và viết các chữ cái và các từ đơn giản trong tiếng Anh.

2. Nội dung dạy học tiếng Anh lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

Hiện nay, tài liệu dạy tiếng Anh mầm non được biên soạn bởi Thạc sĩ  Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – Giảng viên khoa Ngoại ngữ trường CĐSP Bắc Ninh nhằm sử dụng như một tài liệu giảng dạy chính cho các bé độ lớp 5-6 tuổi. Sự biên soạn công phu này đã là nguồn tài liệu quý đối với việc dạy tiếng Anh tại Cơ Sở Mầm Non Hoa Phượng. Nội dung phong phú và các bài học tiếng Anh theo chương trình 70 tiết dựa theo các chủ đề cụ thể sau:

INTRODUCTION

    UNIT 1. HELLO                                                   

          Task 1. Match the greetings to the picures

          Task 2. Colour the pictures and trace the words

          Task 3. Write

          Task 4. Sing a song “Good morning Song”

UNIT 2. GOODBYE                                                

          Task 1: Match the greetings with the pictures

          Task 2. Write

          Task 3. Sing a song “Bye Bye Goodbye”

UNIT 3. MY NAME                                                

          Task 1: Follow the model and make a conversation.

          Task 2: Trace the sentences

          Task 3: Sing a song “What’s your name?”

UNIT 4. MY FAMILY                                             

          Task 1: Draw your family and colour

          Task 2: Fill in the missing words

          Task 3: Match the picture to the correct name of the family members

Task 4: Trace the words and match

          Task 5: Sing a song “Family Song”

UNIT 5. MY SCHOOL                                   

          Task 1: What is this? This is…

          Task 2: Match the picture to the correct name. Colour

          Task 3: Fill in the misising vowels for each of the following words

          Task 4: Reorder the alphabets to complete the correct words

          Task 5: Find the words

          Task 6: Sing a song “School Supplies Song”

UNIT 6. NUMBERS                                                

          Task 1: Count your fingers

          Task 2: Colour

          Task 3: Match

          Task 4: Match and colour

          Task 5: Sing a song “Five Little Ducks”

UNIT 7. COLOURS                                                 

          Task 1: Paint the trees with the colour given

          Task 2: Trace each word

          Task 3: Guess the names of the colours and paint the baloons

          Task 4: Sing a song “Colors Song”

UNIT 8. ANIMALS                                                  

          Task 1: Write

          Task 2: Fill in the missing vowels for each animal

          Task 3: Reorder the alphabets to complete the correct words

          Task 4: Sing a song “Let’s go to the Zoo”

UNIT 9. MY BODY                                                 

          Task 1: Use the labels to name the parts of the body

          Task 2: How many?

          Task 3: Sing a song “Head Shoulders Knees and Toes”

UNIT 10. FRUITS                                          

          Task 1: Circle and colour the fruits

          Task 2: Colour the fruits and write their names below

          Task 3: Trace the words

          Task 4: Fill in the missing vowels for each fruit

          Task 5: Sing a song “The Fruit Song”

UNIT 11. SEASONS                            

          Task 1: Which season is this?

          Task 2: Colour the pictures and match the pictures to the season

          Task 3: Sing a song “The seasons of the year”

UNIT 12. VEHICLES                                     

          Task 1: Read and match

          Task 2: Colour the objects

          Task 3: Fill in the missing vowels for each word

          Task 4: Write the correct name of each vehicle

3. Nâng cao các kỹ năng ngoại ngữ cho trẻ 5-6 tuổi (Improving international language skills for kids from 5 to 6 years old)

3.1. Kĩ năng giao tiếp nghe – nói – đọc – viết (Listening, speaking, reading and writing skills)

Cũng như các trẻ em bắt đầu học tiếng mẹ đẻ, trẻ mầm non học tiếng Anh qua việc luyện các kĩ năng tổng hợp trong độ tuổi phát triển thể chất – tâm lí của trẻ trong đó chủ yếu là kĩ năng đơn giản như: viết, tô màu, nối,...

- Kĩ năng nói (Speaking skills): Trẻ được học nói thông qua các đoạn hội thoại đã được học trên lớp. Các hoạt động nói hết sức đa dạng như: hỏi – trả lời, đóng vai, thực hành giao tiếp đơn giản.

- Phát âm (Pronunciation) cũng được nhấn mạnh thông qua các bài hát về phát âm và các chữ cái. Đồng thời các âm khó trẻ hay nói ngọng hay dễ nhầm lẫn như l/n; b/p; p/ph cũng được chú trọng đặc biệt.

- Kĩ năng nghe (Listening skills): Nghe là một kĩ năng quan trọng đối với trẻ lứa tuổi nhỏ, và thông thường, các trẻ sẽ nghe hiểu trước khi có khả năng nói thành lời. Việc phát triển kĩ năng nghe ở lứa tuổi này cần cho các con thực hành nghe nhiều các bài hát tiếng Anh, nghe các đoạn giao tiếp người nước ngoài trên kênh Youtube để các con nghe tốt hơn.

- Kĩ năng đọc – viết (Reading – Writing skills): Ở lứa tuổi 5-6 tuổi của trẻ việc học các kĩ năng này ở dạng rất đơn giản như đọc các chữ cái, biết phân biệt các chữ cái, bao gồm cả chữ hoa và chữ thường, nâng cao hơn nữa là trẻ biết đọc một số từ đơn giản, thường gặp. Trẻ có thể tô và viết một số từ, số đơn giản.

3.2. Phát triển các kĩ năng vận động (Developing exercising skills):

Ở lứa tuổi này, kĩ năng vận động của trẻ vẫn đang tiếp tục được hoàn thiện, đặc biệt là các kĩ năng vận động như viết, vẽ cần nhiều sự phối hợp nhịp nhàng của các ngón tay và sự điều kiển của bộ não. Các hoạt động đa dạng trong lớp học như tô tranh, tô chữ, vẽ, tập viết các chữ đơn giản sẽ giúp trẻ dần dần hình thành, phát triển và hoàn thiện các kĩ năng tốt hơn.

III. Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (Some methods of enhancing English teaching quality for preschool children from 5 to 6 years old)

Giáo viên dạy tiếng Anh tại Cơ sở Mầm non Hoa Phượng cần nâng cao chất lượng dạy học cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi dựa vào nội dung giáo trình, tài liệu biên soạn chính và các tài liệu tham khảo khác. Để đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học, sau đây tôi xin được đề cập một số biện pháp nhằm giúp giảng viên và trẻ mầm non giao tiếp tiếng Anh hiệu quả hơn: 

1. Luyện Nghe - nói ( Listening and speaking Skill Practice)

1.1 Thực hành Nghe - nói (Listening Practice)

Các con sẽ luyện nghe và nói thông qua các hoạt động giao tiếp với cô, nghe video và thực hành nói theo chủ đề học. Cô hướng dẫn cho trẻ cách phát âm các từ vựng đã được nghe và các con sẽ phát âm và tự nói những từ vựng đã được học.

Ví dụ trong bài Family, cô sẽ bật video về phần Vocabulary (Link video: https://www.youtube.com/watch?v=FHaObkHEkHQ )

Hello! Let me introduce my family. It’s me. me He is my father. She is my mother. Father father mother mother They are my parents. Parents parents He is my brother. She is my sister. Brother brother sister sister He is my grandfather. She is my grandmother. Grandfather grandfather grandmother grandmother They are my grandparents. Grandparents, grandparents He is my uncle. Oh, He is my uncle, too. Uncle uncle She is my aunt. Aunt aunt She is my cousin. Cousin cousin my family They are my family members. I love them!

Các từ vựng cô cần dạy theo chủ đề Family là những từ vựng sau: family ( gia đình), father (bố), mother (mẹ), brother (anh/em trai), sister (chị/em gái), grandmother (bà), grandfather (ông), uncle (chú/bác), aunt (cô/dì),grandparents (ông bà), member  (thành viên).

Cô phát âm mẫu từ vựng cho trẻ. Trẻ sẽ nghe và thực hành phát âm từ vựng sau đó cô sẽ sửa phát âm cho các con cho đúng và bật lại video cho các con nghe.

1.2. Dạy trẻ qua bài hát và videos on Youtube

Việc sử dụng các bài hát tiếng Anh gây hứng thú với các bé không gây cảm giác học nhàm chán. Các con vừa nghe, vừa hát sẽ dễ thuộc từ vựng tiếng Anh hơn.Sau đây là bài hát tiếng Anh chủ đề “My body” phần Let’s sing. Bài hát có tên Head shoulders knee and toes:

Hi kids... Let's shake our body... C'mon... dance to the tune. Workout is a boon. We are healthy soon. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. And eyes, and ears, and mouth, And nose. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. March march march Let us all March March March March Get your body charged Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. And eyes, and ears, and mouth, And nose. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. Jump Jump Jump, Lets all Jump Jump Jump Jump, make your muscle pump Punch Punch Punch, Lets all Punch Punch Punch Punch, Have a hearty munch Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes. And eyes, and ears, and mouth, And nose. Head, shoulders, knees and toes, Knees and toes.

Trong bài hát này, các từ vựng cô cần dạy chính là nội dung bài My body        (Cơ thể của tôi):

  • Các từ vựng cần dạy ở đây là Head ( cái đầu), shoulders ( vai) , knees ( đầu gối), toes ( ngón chân), eyes (mắt), ears (tai), mouth ( miệng).
  • Các động từ chỉ hoạt động cần dạy trong bài hát là: March ( bước đều), jump (nhảy), shake our body ( lắc lư cơ thể)...

     Khi cô dạy từ vựng, cho các con nghe hát sẽ kích thích các con thuộc từ hơn qua hình ảnh và hành động. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể sẽ giúp bé nhớ từ lâu hơn. Cô vừa dạy và vừa thực hiện các động tác qua bài hát. Các con cùng hát và thực hành tập vận động theo.

1.3 Thực hành nói mở rộng theo nhóm, theo cặp (Pairwork speaking extension Practice)  

Thay vì chỉ dạy từ vựng đơn thuần, giáo viên dạy từ vựng sau đó kết hợp các mẫu câu để trẻ phát huy khả năng giao tiếp.

Ví dụ dạy từ cơ bản trong phần học chủ đề School Supplies, cô dạy từ Ruler, các con đọc theo cô. Sau đó cô sẽ kết hợp mẫu câu để hỏi:

     1. What is this? /wɒt s ðɪs? /

  • This is a ruler. /ðɪs ɪz ə ˈruːlə./

 2. What color is it?      /wɒt ˈkʌlə z ɪt?/

  • It is pink./ ɪt s pɪŋk./
  • It is yellow./ ɪt s ˈjɛləʊ./
  • It’s orange. /ɪts ˈɒrɪnʤ./

3. What do you have? /wɒt   hæv?/         

- I have a pink ruler. / həv ə pɪŋk ˈruːlə./

- I have a yellow ruler and a black pen. / həv ə ˈjɛləʊ ˈruːlər ənd ə blæk pɛn./

Tương tự, cô sẽ làm mẫu với một trẻ và sau đó các bé sẽ thực hành nói với nhau. Cô sẽ quan sát và đưa ra nhận xét đối với cá nhân, cặp và nhóm thực hành.

2. Tô tranh, đọc và viết chữ (Color the pictures, read và write the words)

Ở lứa tuổi này, kĩ năng vận động của trẻ vẫn đang tiếp tục được hoàn thiện, đặc biệt là các kĩ năng vận động tinh như viết, vẽ cần nhiều sự phối hợp nhịp nhàng của các ngón tay và sự điều kiển của bộ não.

 Các hoạt động đa như tô tranh, tô chữ, vẽ, tập viết các chữ đơn giản sẽ giúp trẻ dần dần hình thành, phát triển và hoàn thiện các kĩ năng tốt hơn. Để sử dụng tốt tài liệu này cần phải có sự hướng dẫn tỉ mỉ của giáo viên trên lớp cộng với sự giúp đỡ, giám sát của phụ huynh khi các bé ở nhà.

Bài tập ví dụ 1:  Colour and read ( Tô màu và đọc)

Các con sẽ tô màu theo yêu cầu của đề bài. Sau đó cô sẽ hướng dẫn cách phát âm. Các con thực hành theo nhóm hoặc bài tập cá nhân. Sau khi tô tranh và đọc các màu sắc tiếng Anh, các con sẽ nghe nhận xét của cô.

Bài tập ví dụ 2: Point and say Chủ đề Fruits

Giáo viên chuẩn bị handouts hoặc tranh khổ to có in màu. Giáo viên dạy từ vựng chủ đề Fruits cho các con. Ở phần này các con sẽ học từ vựng về chủ đề hoa quả. Các từ vựng cô cần dạy là apple, watermelon, lemon, orange . Cô đọc mẫu cho các con, các con sẽ đọc cả lớp, sau đó đọc theo nhóm, theo cá nhân.

Mở rộng câu tiếng Anh, cô sẽ dạy các con chỉ vào tranh và nói: This is an apple. Các con sẽ bắt chước dùng tay chỉ vào quả táo trong tranh và repeat câu. Tương tự với cấu trúc This is  + <a/an fruit> . Cô giải thích mẫu câu: Đây là <một quả....>Các con sẽ biết vận dụng và đọc thành câu tiếng Anh với các tranh về hoa quả.

Mở rộng hơn nữa, các con sẽ được cô phát cho các tờ tranh in khổ nhỏ để thực hành tô màu và nói lại các quả bằng tiếng Anh.

3. Chơi trò chơi Games vận động

3.1 Movement games

 Việc sử dụng các trò chơi có hoạt động sẽ giúp gây hứng thú và  giúp trẻ nhớ từ lâu hơn. Các trò chơi mang tính sáng tạo, kết hợp các động tác hoặc vận động cơ thể. Sau đây là một số ví dụ:

-  Bài tập 1 Sử dụng bài hát kết hợp với trò chơi: Trẻ sẽ nghe hát và chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên như: thực hiện các động tác theo câu hát. Nếu trẻ nào làm chưa đúng sẽ bị loại khỏi trò chơi. Ví dụ như trong bài hát The song: If you are happy”, trẻ sẽ nghe và làm động tác như vỗ tay, giậm châm…

-  Bài tập 2 Dạy trẻ vận động qua việc thực hành các động tác thể dục bằng tiếng Anh: Giáo viên làm mẫu cho trẻ và trẻ bắt chước:

-  Go straight : Đi thẳng

- Turn left: Quay trái

- Turn right: Quay phải

- Sit down: Ngồi xuống

- Stand up: Đứng lên

- Stretch up high: Giơ tay cao

- Spin around: Xoay vòng

- Stop: dừng lại

-  Bài tập 3 Cô cho trẻ chơi Game màu sắc Lesson Colors:

Trò chơi thứ nhất: Cô sẽ nói màu trong tiếng Anh các con sẽ nói tiếng Việt và ngược lại.

For example:  Teacher says “Orange”, students say “màu cam”

                                 Teacher says “Màu xanh nước biển”, students say “Blue”

Ai nói nhanh sẽ được cô giáo cho hoa điểm tốt hoặc nhận stickers/ stamp.Ai nói chưa đúng cô sẽ bắt nhảy lò cò. Trò chơi tiếp theo, cô sẽ chuẩn bị một số vật dụng màu sắc khác nhau (colorful things). Yêu cầu của cô để chơi Game này là chia thành 2 đội có số lượng trẻ đều nhau, mỗi đội sẽ có thời gian chuẩn bị là 2 phút. Từng đội sẽ có nhiệm vụ chạy lên nhặt đồ màu sắc và nói đúng tên trong tiếng Anh. Bạn nào phát âm đúng sẽ được tính điểm. Đội nào nói được nhiều từ đội đó sẽ dành chiến thắng. Cô sẽ chuẩn bị quà cho 2 đội. Đội nào giải nhất sẽ dành được phần quà to hơn (big gift), đội nào giải nhì sẽ nhận được phần quà nhỏ hơn (small gift).

3.2 Word of Mouth Game

Word of Mouth là trò chơi phù hợp để dạy trẻ mầm non học tiếng Anh, đặc biệt là rèn luyện kỹ năng nghe và nhớ từ vựng. Trong trò này, giáo viên chia lớp thành 2 đội thi đua với nhau .Mỗi đội đứng thành một hàng, giáo viên sẽ nói thầm với học sinh đứng đầu tiên: một từ vựng hoặc câu bất kỳ (tùy theo độ khó của trò chơi). Trẻ sau khi nghe sẽ nói thầm cho bạn kế tiếp và tiếp tục truyền đi đến bạn cuối cùng trong hàng. Lưu ý là mỗi học sinh chỉ được nói thầm một lần và không lặp lại. Nếu bạn nào đứng cuối cùng mà phát âm không đúng từ đó thì bạn đó sẽ phải nhảy lò cò.

Ví dụ trong chủ đề bài School things, Word of Mouth sẽ là từ “notebook” . Cô sẽ nói thầm trẻ đứng đầu tiên của đội 1, sau đó trẻ sẽ nói thầm cho bạn sau và cứ như vậy cho đến bạn cuối cùng. Nếu như bạn không phát âm bật hơi được âm /k/ trong từ notebook thì bạn sẽ phát nhảy lò cò và đọc lại từ. Đội tiếp theo sẽ được cô đọc thầm tương tự.  Sau đó cô sẽ kiểm tra lại cách phát âm của hai đội đúng chưa và đội nào phát âm tốt sẽ được cô khen và tuyên dương.

3.3 Secret Words Game

Học tiếng Anh qua trò chơi, không thể bỏ qua Secret Words! Trò chơi này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng nói và ôn tập các từ vựng đã học.Giáo viên sẽ chuẩn bị sẵn những tấm thẻ ghi từ vựng. Trẻ được chia thành 2 đội và mỗi đội lần lượt đặt câu hỏi dạng đúng/sai cho giáo viên để có được các gợi ý liên quan.Ví dụ: từ trong thẻ là “apple”, các thành viên trong đội có thể đặt câu hỏi như “Is it an animal?”, “Is it a fruit?”, “Is it red?”, “Is it a strawberry?”... để tìm ra đáp án đúng, cho đến khi cả đội đoán đúng từ được ghi trong tấm thẻ và giành 1 điểm.Trò chơi sẽ kết thúc khi mở ra được tấm thẻ cuối cùng và đội giành số điểm cao hơn sẽ chiến thắng.

4. Dạy từ vựng qua việc sử dụng thẻ tranh, ảnh, đồ vật (Flash Cards/ Picture/ Cards, objects, realia…)

4.1 Sử dụng tranh, ảnh, thẻ (Using pictures, flash card, Image cards)

Việc sử dụng thẻ tranh, ảnh, ảnh động giúp trẻ tư duy được hình ảnh sang từ vựng tiếng Anh mà chưa cần giải thích nghĩa tiếng Việt. Việc học thẻ từ sẽ giúp các con tư duy nhanh hơn và nhớ từ lâu hơn.

4.2 Sử dụng các đồ vật, đồ dùng trường học, vật dụng  để dạy học tiếng Anh (Using objects, school things, realia for teaching English)

Ví dụ cô dạy các con chủ đề School supplies, khi cô đưa hình ảnh Crayon (bút sáp màu) các con sẽ đọc theo cô. Lần sau khi cô đưa hình ảnh bút sáp, các con sẽ biết từ trong tiếng Anh là Crayon.

5. Một số các dạng bài tập củng cố cho trẻ thực hành tiếng Anh (Some English Exercises for kid’s consolidation practice):

5.1 Paint the picture ( Tô tranh màu)

Chủ đề Colours: Paint the trees with the colour given.

       Ở bài tập này, cô yêu cầu các con tô đúng màu cây theo yêu cầu. Trẻ tô xong sẽ đọc lại các màu sắc đã tô bằng tiếng Anh. Cô sẽ kiểm tra con tô đẹp chưa, đúng màu chưa và phát âm tiếng Anh đúng chưa. Nếu phát âm chưa đúng, cô sẽ phát âm lại và sửa cho các con.

5.2 Match the picture ( Nối tranh)

1. Match the picture to the correct name ( Nối tranh theo đúng tên)

 

2. Read and match (Đọc và nối)

       Đây là dạng bài tập nối từ với tranh cho sẵn. Cô hướng dẫn các con nối và phát âm đúng với từ trong bài.

5.3 Trace the word (Truy tìm từ)

Trong bài tập này, các con sẽ tìm từ có màu sắc tương ứng để nối với các từ đã cho. Cô làm mẫu cho các con: White (màu trắng) sẽ nối với Snowman (người tuyết). Tương tự, cô yêu cầu các con hoàn thành bài của mình trong khoảng thời gian  nhất định. Sau khi hoàn thành, cô sẽ chữa bài cho các con và chỉnh lại cách  phát âm cho các con.

5.4 Use the labels (Sử dụng bảng nhãn)

Use the labels to name the parts of the body.

Với bài tập này, cô hướng dẫn các con nối các từ vào các bộ phận trên cơ thể con người. Sau đó cô sẽ kiểm tra lại các con phát âm đúng và nối từ đúng.

5.5 Fill in the missing vowels (Điền nguyên âm còn thiếu)

Fill in the missing vowels for each fruit.

Đây là bài tập có liên quan đến chủ đề đọc từ vựng và viết. Cô phát âm mẫu các từ, các âm tiết của từng từ. Sau đó trẻ nghe và điền các phụ âm, nguyên âm còn thiếu. Cô sẽ giúp trẻ kiểm tra lại đáp án.

 

5.6 Listen and sing the song (Nghe và hát bài hát)

Listen and sing along Fruits song”

 

 

I love oranges.
They’re orange and round I really love them.
They’re Juicy and sweet and so tasty!
Oranges are great for me!

 

Bananas, Bananas, Bananas!
They’re scrumptious and my favourite.
They’re curved and yellow with a very thick skin.
Bananas are great for me!

 

There are so many different kinds of fruit.
Can you name a few?
Bananas, Kiwis, Strawberries, Peaches, Apples.
So many different colours, shapes and sizes.
Cherries, Grapes, Melons, Pears, Pineapples and more!

 

Strawberries are really yummy.
They make me want to rub my tummy.
They’re red and juicy and so tasty!
Strawberries are great for me!

 

Grapes Grapes Grapes are in bunches!
They come in different colours, Black, Red or Green!
They’re very small and tasteful, An easy snack!
Grapes are great for me!

There are so many different kinds of fruit.
 

 

 

 

 

 

          Trước khi  cho các con nghe bài hát, cô dạy các con một số từ vựng về chủ đề Hoa quả - Fruits: Bananas, Cherries, Grapes, Melons, Pears, Pineapples Bananas, Kiwis ,Apples... Sau đó cô bật bài hát cho các con nghe lần 1. Link nghe bài hát: https://www.youtube.com/watch?v=Aa1AxPJvKGg .Sau khi nghe lần 2 các con sẽ hát theo giai điệu. Cô cùng cả lớp hát đồng thanh. Cô sửa cho các con phát âm và hát đúng giai điệu bài hát.

5.7 Point and speak together ( Chỉ và cùng nói)

            A: What season?              B: It’s Spring.                      

       

 

6. Sử dụng cá hình thức khen ngợi, tặng quà, tặng các hình dán hoặc con dấu ngộ nghĩnh (Using different compliment methods or giving gifts/ stickers such as Good Job/ Excellent/ Improved/ Great / Come on...):

Các con sẽ cảm thấy hào hứng nếu học từ vựng hoặc giao tiếp được tiếng Anh khi được cô khen bằng những con dấu, stickers : Good Job/ Excellent/ Improved/ Great / Come on.

Đặc biệt hơn, khi tổ chức hoạt động chơi games hoặc học tiếng Anh theo nhóm sẽ hiệu quả hơn nếu các thầy cô có trao thưởng cho các con những món quà nhỏ (small gifts), tấm thiệp (cards)  hoặc kẹo (candies) vào các dịp lễ. Việc này sẽ khiến các con cảm thấy thích học tiếng Anh hơn.

IV. Kết luận

Trên đây là một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi tại Cơ sở mầm non Hoa Phượng. Trẻ ở độ tuổi mầm non vẫn còn chưa nhận thức được đầy đủ về các kỹ năng trong việc tự điều chỉnh bản thân học ngoại ngữ. Tuy nhiên, trẻ học ngôn ngữ rất tự nhiên. Việc học tiếng Anh sớm sẽ giúp cho các bé tự tin giao tiếp hơn trong xã hội. Giáo viên nắm bắt tâm lý trẻ và có phương pháp dạy cho trẻ phù hợp với lứa tuổi. Trong quá trình học, trẻ khám phá thêm về thế giới và thu nạp thêm ngôn ngữ mới. Trẻ 5-6 tuổi có khả năng bắt chước và tiếp thu nhanh hơn các bé 4-5 tuổi. Vì vậy, thầy cô cần tạo không gian, môi trường học tiếng Anh cho trẻ với nhiều hình thức như vẽ, tô tranh, đóng vai, diễn kịch...Để trẻ có thể học tiếng Anh và sử dụng tiếng Anh hiệu quả, thầy cô giáo hoặc phụ huynh có thể tham khảo một số biện pháp nêu trên để dạy và giúp trẻ học tiếng Anh tốt hơn. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho giáo viên dạy ngoại ngữ nâng cao kỹ năng, phương pháp dạy trẻ và nắm bắt được tâm lý trẻ để có thể dạy tiếng Anh hiệu quả hơn tại Cơ sở mầm non Hoa Phượng.

 

REFERENCES

[1]. Giáo trình dạy tiếng Anh tham khảo 5-6 tuổi của Thsi. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Giảng viên khoa NN, trường CĐSP Bắc Ninh.

[2]. https://www.youtube.com/watch?v=FHaObkHEkHQ

[3]. https://www.youtube.com/watch?v=Aa1AxPJvKGg

[4]. Các video-clip trên các websites.

[5]. Chương trình mẫu giáo cho trẻ 5-6 tuổi theo chủ đề của Bộ GD-ĐT.

 


Nguồn:cdspbacninh.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thời tiết