Khoa Tiểu học - Mầm non

 

Tiếng Việt là ngôn ngữ có vốn từ đa dạng và phong phú. Trong quá trình phát triển, bên cạnh việc tạo ra lớp từ thuần Việt, người Việt còn thực hiện việc vay mượn chủ động và sáng tạo nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác có quan hệ tiếp xúc lâu dài với tiếng Việt. Trong số đó có lớp từ Hán Việt. Để giúp sinh viên năm thứ 3 ngành giáo dục Tiểu học có vốn từ Hán Việt phong phú, đa dạng khi nghiên cứu học phần Tiếng Việt nâng cao, đặc biệt đáp ứng việc dạy nghĩa từ trong các bài Mở rộng vốn từ, bài Tập đọc, Chính tả, …cho học sinh tiểu học sau này, tôi xin giới thiệu bài hướng dẫn sinh viên ngành giáo dục Tiểu học trường CĐSPBN mở rộng vốn từ Hán Việt qua bài thơ Cáo tật thị chúng của Thiền sư Mãn Giác. Đây là bài thơ nổi tiếng thời Lí chứa nhiều yếu tố Hán Việt thích hợp để các em sinh viên mở rộng vốn từ.

1. Khái quát về từ Hán Việt

     Từ Hán Việt là một trong các loại từ gốc Hán, có vỏ ngữ âm là âm Hán Việt, được mượn vào kho từ vựng tiếng Việt sau thế kỉ X và trở thành một bộ phận của từ vựng tiếng Việt. Nói cách khác, từ Hán Việt là những từ tiếng Hán được đọc theo cách của người Việt, gọi là âm Hán Việt, chịu sự chi phối của các quy luật ngữ âm tiếng Việt.

   Từ Hán Việt có vị trí quan trọng trong kho từ vựng và trong hoạt động giao tiếp của người Việt. Về số lượng, từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ cao trong kho từ vựng tiếng Việt (70-75%). Về phạm vi sử dụng, đến nay, lớp từ này xuất hiện trong tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống của cộng đồng người Việt từ chính trị, văn hoá, giáo dục, khoa học, kĩ thuật, quân sự đến y tế, ngoại giao, … Đặc biệt, với những sắc thái nghĩa trang trọng, cổ kính, ưa biểu thị những khái niệm trừu tượng, khái quát, lớp từ này đã đóng góp rất lớn cho sự thành công của nhiều tác phẩm văn chương Việt Nam và cho hệ thống thuật ngữ, đặc biệt là hệ thống thuật ngữ khoa học xã hội. Từ Hán Việt có năng lực sản sinh rất mạnh, là lớp từ văn hóa trong văn bản bút ngữ của người Việt.

   Để gia tăng vốn từ Hán Việt phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy, sinh viên có thể tìm hiểu nhiều văn bản viết bằng chữ Hán, trong đó có các bài thơ, văn chữ Hán thời Lí- Trần. Đây là thời kì văn học Trung đại Việt Nam thu được thành tựu đáng kể từ bộ phận văn học chữ Hán.

            Để mở rộng vốn từ Hán Việt qua các bài thơ chữ Hán, giảng viên hướng dẫn sinh viên sinh viên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu phần giải nghĩa, dịch nghĩa, dịch thơ của bài thơ

Bước 2: Mở rộng vốn từ Hán Việt bằng cách:

            a. Lựa chọn một số từ tố Hán Việt cùng nghĩa với từ tố trong bài thơ. Nghĩa là, sinh viên tìm các từ ghép Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ Hán Việt có chứa từ tố cùng nghĩa với từ tố Hán Việt cần mở rộng. Giải nghĩa từ Hán Việt tìm được. Có thể dựa vào từ điển Hán Việt, từ điển Hán Nôm để tra cứu nghĩa của từ cùng với việc vận dụng các phương pháp giải nghĩa từ Hán Việt đã học: phương pháp chiết tự, dựa vào văn cảnh, ngữ cảnh, đối chiếu từ thuần Việt, …

            b. Tìm các từ có chứa từ tố đồng âm với từ tố trong bài thơ. Giải nghĩa từ Hán Việt tìm được.

Bước 3: Hướng dẫn SV đặt câu với những từ Hán Việt vừa mở rộng

2. Mở rộng vốn từ Hán Việt qua bài thơ Cáo tật thị chúng của Thiền sư Mãn Giác

2.1. Vài nét về tác giả Thiền sư Mãn Giác

            Thiền sư Mãn Giác(1052- 1096) tên thật là Lí Trường, chưa rõ quê quán. Ông là nhà sư tu hành đắc đạo, một vị cao tăng mang tâm hồn thi sĩ tuyệt đẹp được vua quý, dân tin, đạo hữu trọng thị.

            Cáo tật thị chúng là bài kệ (thể văn vần trong kinh sách Phật giáo truyền tụng giáo lí nhà Phật) duy nhất còn lại của ông. Bài thơ được nhiều thế hệ coi là áng văn chương hay. Bài thơ được vị Thiền sư đọc cho các đệ tử nghe khi ông lâm bệnh trọng, trước lúc qua đời. Vốn là một bài kệ (kinh kệ) hàm chứa triết lí đạo Phật cao sâu, nhưng lại gợi cảm, đầy thi vị.

2.2. Hướng dẫn sinh viên mở rộng vốn từ Hán Việt qua bài thơ Cáo tật thị chúng- Thiền sư Mãn Giác

2.2.1. Tìm hiểu phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ, khái quát nội dung của bài thơ:

Phiên âm:

Cáo tật thị chúng

     Xuân khứ bách hoa lạc,

       Xuân đáo bách hoa khai.

   Sự trục nhãn tiền quá,

     Lão tòng đầu thượng lai.

             Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận,

               Đình tiền tạc dạ nhất chi mai.

Dịch nghĩa:

cáo: bảo cho biết

tật: bệnh

chúng: mọi người

xuân: mùa xuân

khứ: đi

bách: trăm

hoa: hoa

lạc: rụng

đáo: đến

khai: nở

sự: việc đời

nhãn: mắt

tiền: trước

quá: qua

lão: già

tòng: theo

đầu: đầu

thượng: trên

lai: đến

vị: nói

tàn: tàn

tận: hết

đình: sân

tiền: trước

tạc dạ: đêm qua, hiện rõ trong đêm

nhất: một

chi: cành

mai: hoa mai

Có bệnh bảo mọi người

Xuân qua trăm hoa rụng,

Xuân đến trăm hoa tươi.

     Việc đời ruổi qua trước mắt,

Tuổi già hiện ra trên đầu.

        Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết

                       Đêm qua, một nhành mai nở trước sân.

Xuân qua trăm hoa rụng

Xuân tới, trăm hoa cười.

Trước mắt, việc đi mãi,

Trên đầu, già đến rồi.

Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết,

Đêm qua sân trước, một cành mai.

                         (Ngô Tất Tố dịch)

 

Dịch thơ

          

Văn bản trên là một bài kệ nhưng có giá trị văn chương với nhiều chi tiết hay, biểu cảm. Đặc biệt, bài thơ thể hiện quan niệm nhân sinh mới mẻ của nhà sư trước sự vận động tuần hoàn của vũ trụ. Bài thơ khơi dậy trong ta những cảm xúc tinh tế, những rung động sâu xa trước thiên nhiên tươi tắn, trước cuộc sống bất diệt, luôn sinh sôi nảy nở. Từ đó, khơi dậy ở người đọc tinh thần lạc quan, yêu đời.

2.2.2. Mở rộng vốn từ Hán Việt

            2.2.2.1 Mở rộng vốn từ Hán Việt bằng cách tìm các từ có chứa từ tố cùng nghĩa với từ tố trong bài thơ

xuân: mùa xuân

xuân cảnh: cảnh mùa xuân

xuân khí: cái khí mùa xuân trong sạch, mát mẻ

xuân thiên: trời xuân

xuân quang: cảnh mùa xuân sáng, đẹp

xuân phương: mùi thơm của hoa mùa xuân

xuân nhật: ngày xuân

xuân sắc: cảnh sắc mùa xuân

xuân phong: gió xuân

xuân phân: tiết giữa mùa xuân

khứ: đi

quá khứ: những điều đã đi qua

khứ hồi: đi và về (trở lại)

khứ quốc: rời xa đất nước

bách: trăm

bách nhật: trăm ngày

bách nghệ: trăm nghề

bách tính: trăm họ

bách thú: trăm loài thú

bách niên giai lão: trăm tuổi mới già- sống lâu trăm tuổi

bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng

khai: mở ra, nở ra

khai môn: mở cửa

khai tâm: mở lòng

lạc: rụng, lặn

nguyệt lạc: trăng lặn

lạc diệp tùng: lá tùng rụng

lạc hoa: hoa rụng

đáo: đến

đáo để: đến đáy

đáo hạn: đến hạn

đáo gia: về nhà

nhãn: mắt

nhãn quang: ánh mắt

nhãn tự: chữ có mắt- có giá trị kết tình tư tưởng của bài thơ, văn

nhãn khoa: bộ môn y học nghiên cứu, chữa trị về mắt

tiền: trước

tiền bối:người đi trước

tiền đồ: sự nghiệp ở phía trước

tiền đạo: người đi trước dẫn đường

tiền lệ: lệ đã có từ trước

tiền duyên: duyên gặp gỡ, vợ chồng từ kiếp trước

tiền nhân: người đời trước

quá: đi qua

quá giang: qua sông

quá cảnh: qua biên giới

quá trình: một hành trình đã trải qua

quá khứ: chỉ cái đã đi qua

tòng: theo

tòng phụ: theo cha

tòng phu: theo chồng

tòng tử: theo con

tòng quân: đi theo quân đội

thượng: trên

thượng cấp: cấp trên

thượng lưu:vùng đất ở đầu nguồn con sông

thượng khẩn: những việc gấp cần ưu tiên làm trước

thượng lộ: trên đường

thượng giới: trên trời

tận: hết

tận lực: hết sức

tận tâm: hết lòng

tận cùng: hết đường, cùng đường

tận dụng: dùng hết mọi khả năng

vô tận: không hết

dạ: đêm

dạ bán: nửa đêm

dạ hội: cuộc vui lớn tổ chức vào buổi tối

dạ tiệc: bữa tiệc lớn và long trọng được tổ chức vào buổi tối

trường dạ: đêm dài

dạ đề: khóc đêm (trẻ con khóc đêm)

thanh dạ: đêm vắng lặng

dạ khúc: tác phẩm âm nhạc có nội dung u buồn hay mơ màng hợp cho đêm khuya

dạ hương: hương thơm tỏa vào ban đêm

nhất: một

nhất cử lưỡng tiện: một công đôi việc

quân tử nhất ngôn: người quân tử chỉ nói một lời

nhất tâm: một lòng một dạ

nhất nhật: một ngày

bách nhật: trăm ngày

nhất thể hóa: hợp lại làm một

chi: cành, nhánh

chi lưu: nhánh chảy

kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc

nhất chi hoa: một nhành hoa

2.2.2.2 Mở rộng vốn từ Hán Việt bằng cách tìm các từ có chứa từ tố đồng âm với từ tố trong bài thơ

            Cách thức chung khi thực hiện mở rộng vốn từ Hán Việt bằng cách tìm các từ có chứa từ tố đồng âm với từ tố trong bài thơ là GV lựa chọn một số từ tố mang nghĩa thường gặp để sinh viên tìm tiếp hoặc yêu cầu sinh viên tự tìm từ ghép hoặc thành ngữ, tục ngữ Hán Việt. Chẳng hạn, từ tố chi có 29 kết quả với 29 nghĩa, có thể tổng hợp một số nghĩa cơ bản thường gặp như sau:

chi nghĩa là cành chi: họ, ngành họ chi: từ 1 tổng thể chia ra

quế chi: cành cây quế

liên chi: cành cây mọc liền nhau, chỉ anh em ruột thịt, nghĩa vợ chồng khăng khít

lệ chi: cây vải

tông chi: các chi trong một họ

chi lưu: dòng chảy nhỏ được chia ra từ sông lớn

Từ tố lạc có 27 kết quả, giảng viên (GV) yêu cầu sinh viên điền tiếp vào bảng mẫu sau:

lạc nghĩa là rụng lạc: mối ràng buộc lạc: vui sướng, yên ổn lạc:tình cảnh lộn xộn, mất phương hướng

ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu: một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa thu đến

nguyệt lạc: trăng lặn

thất lạc: mất mát, rơi rụng không tìm lại được

liên lạc:mối liên kết, ràng buộc

lạc nghiệp: làm ăn vui vẻ

lạc thú: thú vui

lạc quan: cái nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp

hưởng lạc: hưởng thụ sự sung sướng yên vui

lưu lạc:

lạc hướng: mất phương hướng đúng

loạn lạc: tình trạng xã hội lộn xộn không có trật tự

Từ tố nhất có nhiều nghĩa, trong khi mở rộng vốn từ, giảng viên lựa chọn những nghĩa thông dụng và yêu cầu sinh viên tìm các từ chứa từ tố nhất với các nghĩa sau

nhất nghĩa là một nhất nghĩa là thứ tự trên hết

nhất sinh: cả một đời

nhất tâm: một dạ

thuần nhất: chỉ một, không pha tạp

bất nhất: hay thay đổi, thiếu nhất quán- tiền hậu bất nhất: trước sau không như một

nhất cử lưỡng đắc: làm một việc thu được hai

hạng nhất: hạng cao nhất

Từ tố vị có các nét nghĩa có thể mở rộng:

STT Nghĩa từ tố Từ mở rộng- Giải nghĩa
1 vị:dạ dày dịch vị: dịch trong dạ dày
2 vị: chưa

vị thành niên:chưa đến tuổi phải chịu trách nhiệm công dân

vị hôn thê: vợ chưa cưới

3 vị: vì

vị tha: vì người khác

vị kỉ: vì mình

4 vị:chỗ, chức vụ, ngôi thứ

danh vị: tiếng tăm và ngôi vị trong xã hội

việt vị: vượt quá vị trí quy định

học vị: vị trí xã hội có được nhờ học hành

2.3. Hướng dẫn sinh viên đặt câu với những từ Hán Việt vừa mở rộng

            Có nhiều dạng bài để tích cực hóa vốn từ cho sinh viên (SV). Đối với những bài mở rộng vốn từ Hán Việt mà SV vừa thực hiện, tôi sử dụng bài tập yêu cầu sinh viên đặt câu với những từ Hán Việt có trong bài thơ hoặc những từ Hán Việt vừa tìm được trong phần mở rộng. Nên lựa chọn những từ ngữ gần gũi với cuộc sống của SV.

Yêu cầu cá nhân SV đặt câu vào phiếu học tập trong thời gian nhất định

GV gọi SV trình bày trên bảng lớp hoặc trình bày miệng câu văn mình vừa đặt

Tiêu chí đánh giá: Câu phải đảm bảo đặc trưng về nội dung và hình thức: diễn đạt một ý trọn vẹn, phản ánh đúng hiện thực khách quan, phù hợp với tư duy và thẩm mĩ của người Việt. Nội dung của câu mang tính tích cực. Hình thức: câu có đủ thành phần chính chủ ngữ và vị ngữ, viết hoa đầu câu và có dấu chấm kết thúc câu, …

            GV tổ chức cho SV nhận xét câu văn của bạn và chỉnh sửa nếu cần.

            GV đánh giá và chỉnh sửa cho SV.

            Văn bản bài thơ Cáo tật thị chúng của Thiền sư Mãn Giác có chứa nhiều từ tố Hán Việt có thể mở rộng phù hợp với sinh viên. Qua việc mở rộng vốn từ và thực tế giao tiếp cho thấy để sử dụng từ ngữ Hán Việt đạt hiệu quả tốt, trước hết, phải hiểu đúng âm và nghĩa của chúng. Đặc biệt cần nắm chắc nghĩa của từ để vận dụng vào giao tiếp, tránh dùng sai nghĩa. Việc mở rộng vốn từ Hán Việt giúp sinh viên có vốn từ phong phú. Sinh viên cần thực hiện mở rộng vốn từ thường xuyên, liên tục và tích cực hóa vốn từ đã có bằng cách đưa từ vào trong câu, đoạn khi giao tiếp một cách thích hợp, tránh lạm dụng từ Hán Việt nhưng vẫn làm nổi bật sự giàu đẹp và “ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đào Duy Anh, Hán Việt từ điển, NXb Văn hoá Thông tin, 2005

2. GS Phan Ngọc, Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt, NXB Khoa học xã hội, 2009

3. Nguyễn Quang Ninh (chủ biên)- Đào Ngọc - Đặng Đức Siêu- Lê Xuân Thại, Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt và mở rộng vốn từ Hán Việt, NXBGD, 2002

4. Đinh Thị Oanh, Vũ Kim Dung, Phạm Thị Thành - Tiếng Việt và Phương pháp dạy học Tiếng Việt, NXB GD, 2006

5. Bùi Minh Toán, Nguyễn Ngọc San, Tiếng Việt, tập 3, NXBGD, 1998

6. Tài liệu học tập một số học phần đào tạo giáo viên trình độ Cao đẳng ngành Giáo dục tiểu học, Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1, Phương pháp dạy học Tiếng Việt 2, Tiếng Việt nâng cao, NXB GDVN, 2014

7. Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Trung tâm Từ điển học, NXB GD, 1994

8. https:// Tra từ điển Hán Nôm

Page 1 of 46

Thống kê truy cập

6314988
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tháng này
3171
3026
33379
108222

Forecast Today
2808


Your IP:54.236.246.85

Go to top
wso shell wso shell Indoxploit Shell wso shell hacklink hacklink satışı hacklink deface mirror hacklink wso shell
wso shell wso shell Indoxploit Shell wso shell hacklink hacklink satışı hacklink satış deface mirror hacklink wso shell