A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN "SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON" CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA

                                                                                                ThS. Phan Thị Hiền - Bộ Môn Tự nhiên - Xã Hội

        Tóm tắt: Học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non có vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp của sinh viên ngành Giáo dục mầm non, giúp người học hiểu quy luật phát triển thể chất của trẻ, biết đánh giá tình trạng phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp và phối hợp với gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

        Bài viết tập trung phân tích thực trạng giảng dạy học phần tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh; đồng thời đề xuất các giải pháp đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, tăng cường ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong đào tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tích hợp chuyển đổi số, tăng cường trải nghiệm thực tiễn và đa dạng hóa hình thức đánh giá góp phần nâng cao tính tích cực, khả năng tự học, năng lực nghề nghiệp và khả năng thích ứng của sinh viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.

        Từ khóa: Giáo dục mầm non; phát triển thể chất; phát triển năng lực; chuyển đổi số; trí tuệ nhân tạo; đổi mới phương pháp dạy học.

        1. Đặt vấn đề

        Trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non, học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non có vị trí đặc biệt quan trọng. Đây là học phần cung cấp nền tảng khoa học về đặc điểm sinh trưởng, phát triển thể chất và vận động của trẻ từ 0 đến 6 tuổi, giúp sinh viên hình thành năng lực quan sát, đánh giá sự phát triển thể chất, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và lựa chọn các biện pháp giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ. Những kiến thức và kỹ năng này là cơ sở để giáo viên mầm non tổ chức hiệu quả các hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ sức khỏe trẻ em.

        Qua quá trình triển khai giảng dạy học phần tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh, Bộ môn nhận thấy mặc dù nội dung chương trình đã được cập nhật theo định hướng đổi mới, tăng cường thời lượng thực hành và từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, song vẫn còn những hạn chế như nền tảng kiến thức sinh học của một bộ phận sinh viên chưa vững, khả năng khai thác công nghệ số và trí tuệ nhân tạo còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả học tập chưa đồng đều. Những vấn đề này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục rà soát, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra, đánh giá nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo giáo viên mầm non trong giai đoạn mới. Xuất phát từ những yêu cầu trên, bài báo phân tích thực trạng giảng dạy học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non và đề xuất các giải pháp đổi mới theo định hướng phát triển năng lực, chuyển đổi số và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non.

        2. Cơ sở lý luận

        2.1. Đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển năng lực

        Trong xu thế đổi mới giáo dục, đào tạo theo định hướng phát triển năng lực được xem là mô hình tiếp cận hiện đại, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển năng lực thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp của người học. Đối với đào tạo giáo viên mầm non, năng lực nghề nghiệp không chỉ bao gồm kiến thức chuyên môn mà còn bao gồm năng lực tổ chức hoạt động giáo dục, năng lực đánh giá trẻ, năng lực giao tiếp với phụ huynh, năng lực nghiên cứu và tự học, cũng như khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường giáo dục.

        Đối với học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non, việc tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi sinh viên không chỉ hiểu các quy luật phát triển thể chất mà còn biết vận dụng kiến thức để đánh giá trẻ, xây dựng kế hoạch giáo dục và xử lý các tình huống phát sinh trong thực tiễn nghề nghiệp.

        2.2. Chuyển đổi số trong đào tạo giáo viên mầm non

        Trong đào tạo giáo viên mầm non, chuyển đổi số không chỉ dừng lại ở việc sử dụng công nghệ thông tin mà còn hướng đến phát triển năng lực số cho sinh viên. Điều này bao gồm khả năng khai thác tài nguyên học tập trực tuyến, thiết kế bài giảng số, sử dụng các phần mềm hỗ trợ giáo dục, xây dựng học liệu đa phương tiện và ứng dụng AI trong thiết kế hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

        Việc tích hợp chuyển đổi số vào học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non góp phần nâng cao tính trực quan của bài học, tạo điều kiện để sinh viên quan sát các giai đoạn phát triển vận động của trẻ thông qua video, mô phỏng, hồ sơ điện tử và các công cụ hỗ trợ đánh giá, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

        2.3. Vai trò của học phần trong đào tạo giáo viên mầm non

        Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức về đặc điểm sinh trưởng, phát triển các hệ cơ quan, phát triển vận động và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Đồng thời, học phần còn góp phần hình thành năng lực theo dõi, đánh giá và xây dựng môi trường giáo dục phù hợp nhằm bảo đảm sự phát triển toàn diện cho trẻ.

        Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, học phần không chỉ hướng tới việc truyền đạt kiến thức mà cần tăng cường các hoạt động trải nghiệm tại cơ sở giáo dục mầm non, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ trong quá trình học tập. Đây cũng chính là định hướng đổi mới đã được Bộ môn xác định trong quá trình rà soát và điều chỉnh học phần.

        3. Kết quả nghiên cứu

        3.1. Thực trạng giảng dạy học phần

        - Nội dung giảng dạy được cập nhật phù hợp với Chương trình Giáo dục mầm non; thời lượng thực hành được tăng cường thông qua việc tổ chức cho sinh viên đến trải nghiệm tại cơ sở giáo dục mầm non; đồng thời bước đầu tích hợp nội dung chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

        - Việc đưa sinh viên đến quan sát và thực hành tại trường mầm non giúp người học có cơ hội đối chiếu kiến thức lý thuyết với thực tiễn, hình thành kỹ năng quan sát sự phát triển thể chất, đánh giá vận động và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Đây là một điểm đổi mới có ý nghĩa, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo theo định hướng phát triển năng lực.

        Tuy nhiên, quá trình triển khai học phần vẫn bộc lộ một số hạn chế.

        Thứ nhất, nền tảng kiến thức sinh học của một bộ phận sinh viên còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu các nội dung liên quan đến giải phẫu, sinh lý, quy luật phát triển cơ thể trẻ và cơ sở khoa học của giáo dục thể chất.

        Thứ hai, kỹ năng khai thác công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ học tập của nhiều sinh viên chưa đồng đều.

        3.2. Đổi mới mục tiêu học phần theo định hướng phát triển năng lực

        Theo định hướng đào tạo hiện nay, mục tiêu của học phần cần được thiết kế theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp thay vì chỉ tập trung vào chuẩn kiến thức.

Bên cạnh việc giúp sinh viên hiểu quy luật phát triển thể chất của trẻ, học phần cần hướng tới hình thành các năng lực cốt lõi như:

            - Năng lực quan sát và đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ;

            - Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động;

            - Năng lực phát hiện sớm các biểu hiện bất thường trong phát triển;

            - Năng lực phối hợp với gia đình trong chăm sóc và giáo dục trẻ;

            - Năng lực sử dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

3.3. Đổi mới nội dung học phần

        Đổi mới nội dung không chỉ là bổ sung kiến thức mới mà còn là tổ chức lại chương trình theo hướng tích hợp, cập nhật và tăng cường tính thực tiễn.

        Kết quả rà soát cho thấy cần tiếp tục bổ sung các nội dung về quyền trẻ em, giáo dục bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe học đường và những điểm mới của Chương trình Giáo dục mầm non đang được triển khai thí điểm. Đồng thời, các nội dung về chuyển đổi số trong giáo dục mầm non cần được tích hợp xuyên suốt học phần thay vì chỉ xuất hiện như một chuyên đề riêng.

        Một điểm đổi mới quan trọng là tăng cường các tình huống nghề nghiệp. Ví dụ, sinh viên được yêu cầu phân tích hồ sơ phát triển của trẻ, nhận diện nguy cơ chậm phát triển vận động, đề xuất biện pháp hỗ trợ hoặc xây dựng kế hoạch phối hợp với cha mẹ trẻ. Cách tổ chức này giúp người học phát triển tư duy nghề nghiệp và kỹ năng giải quyết vấn đề.

        3.4. Đổi mới phương pháp giảng dạy

        Giảng viên cần chuyển từ vai trò truyền thụ kiến thức sang vai trò thiết kế môi trường học tập, hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên tự khám phá tri thức. Các phương pháp như dạy học theo dự án, dạy học tình huống, học tập trải nghiệm, học tập hợp tác và lớp học đảo ngược cần được vận dụng linh hoạt.

        Trên cơ sở thực tiễn triển khai học phần, việc hướng dẫn sinh viên thiết kế video, xây dựng cẩm nang phối hợp với cha mẹ trẻ và tăng cường thực hành tại trường mầm non là những hình thức tổ chức học tập có hiệu quả rõ rệt.

        Đặc biệt, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể mở rộng theo nhiều hướng như: hỗ trợ xây dựng kế hoạch bài học; thiết kế phiếu quan sát trẻ; phân tích các tình huống giáo dục; hỗ trợ sinh viên tự học ngoài giờ lên lớp.

        3.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực

        Trên cơ sở rà soát học phần, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá cần chuyển từ đánh giá kết quả cuối cùng sang kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm học tập. Các hình thức đánh giá được đề xuất gồm:

            - Đánh giá thông qua sản phẩm học tập của cá nhân và nhóm.

            - Đánh giá video thực hành quan sát và tổ chức hoạt động phát triển vận động.

            - Đánh giá khả năng xây dựng cẩm nang phối hợp với cha mẹ trẻ.

            - Đánh giá năng lực giải quyết tình huống nghề nghiệp.

        3.6. Điều kiện bảo đảm thực hiện các giải pháp đổi mới

        Để các giải pháp đổi mới được triển khai hiệu quả, cần có sự phối hợp giữa nhà trường, bộ môn và các cơ sở giáo dục mầm non.

        - Về phía nhà trường: Đầu tư phòng học thông minh và thiết bị hỗ trợ dạy học; bảo đảm hệ thống mạng Internet ổn định; tổ chức tập huấn về công nghệ số và AI cho giảng viên.

        - Về phía bộ môn: Rà soát và cập nhật đề cương học phần; biên soạn học liệu theo định hướng chuyển đổi số; thiết kế hệ thống bài tập thực hành; phối hợp với các trường mầm non trong tổ chức thực tập.

        - Về phía cơ sở giáo dục mầm non: Tạo điều kiện để sinh viên quan sát và thực hành thường xuyên; hỗ trợ giảng viên trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm; cung cấp phản hồi về năng lực nghề nghiệp của sinh viên.

        4. Kết luận

        Học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non có vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non, góp phần hình thành cho sinh viên những kiến thức và năng lực cần thiết để tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục và phát triển thể chất cho trẻ. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đổi mới học phần theo định hướng phát triển năng lực, chuyển đổi số và đáp ứng chuẩn đầu ra là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong bối cảnh hiện nay. Các giải pháp đổi mới được đề xuất bao gồm rà soát mục tiêu học phần, cập nhật nội dung đào tạo, tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tiễn, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy học, đồng thời đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp trên không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy học phần mà còn hỗ trợ thực hiện mục tiêu đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non có phẩm chất, năng lực nghề nghiệp và khả năng thích ứng với yêu cầu của giáo dục hiện đại.

        Tài liệu tham khảo

  1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Hà Nội.

  2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục mầm non. Hà Nội.

  3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2023). Thông tư ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Hà Nội.

  4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2022). Quyết định phê duyệt Chương trình chuyển đổi số ngành Giáo dục giai đoạn 2022–2025, định hướng đến năm 2030. Hà Nội.

  5. Nguyễn Công Khanh (2019). Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

  6. Đặng Thành Hưng (2018). Lý luận dạy học hiện đại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

  7. Nguyễn Ánh Tuyết (Chủ biên) (2020). Giáo dục học mầm non. NXB Đại học Sư phạm.

  8. Lê Thu Hương (Chủ biên) (2021). Tổ chức hoạt động giáo dục trong trường mầm non. NXB Giáo dục Việt Nam.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết